GENESMART CO., LTD
  • Hotline: +84 947 528 778
  • Hotline:+84 832 388 778
  • sales@genesmart.vn
  • support@genesmart.vn
GENESMART CO., LTD - CÔNG TY TNHH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GENESMARTGENESMART CO., LTDGENESMART CO., LTD

CÔNG TY TNHH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GENESMART

  • Trang chủ
  • Sản phẩm
    • 10X Genomics
    • Altona
    • Copan
    • Hamilton Storage
    • Novogene
    • Lexogen
    • IT-IS
    • Thermo Fisher Scientific
  • Dịch vụ
    • Dịch vụ giải trình tự NGS
  • Hãng phân phối
  • Tài nguyên
    • Blog
    • Thư viện
    • Videos
  • Công ty
    • Giới thiệu GeneSmart
    • Sự kiện & Tin tức
    • Tuyển dụng
    • Câu hỏi thường gặp
    • Liên hệ
  • English
Date 09/09/2024
Author genesmart Categories Nghiên Cứu Ung Thư, Sinh Thiết Lỏng

Cải thiện chẩn đoán ung thư với ctDNA ngoại bào

Cải thiện chẩn đoán ung thư với ctDNA ngoại bào

Các nhà nghiên cứu, như Alex Rolland và đội ngũ của ông tại Cancer Treatment Options and Management Inc (CTOAM), đang nỗ lực cung cấp câu trả lời rõ ràng cho các câu hỏi về ung thư. Họ tập trung vào việc xác định xem phương pháp điều trị nào có hiệu quả và bệnh nhân có đang trong trạng thái thuyên giảm hay không. Hãy cùng nhau tìm hiểu làm thế nào nghiên cứu của họ có thể cải thiện được hiệu năng chẩn đoán và điều trị cho các bệnh nhân ung thư.

Alex Rolland, đồng sáng lập và nhà khoa học chính của CTOAM và Phòng thí nghiệm Sinh thiết Lỏng, đã bắt đầu tìm kiếm bộ kit ly trích ctDNA từ mẫu máu sinh thiết lỏng đáp ứng tốt với ứng dụng ddPCR vào cuối năm 2018. Qua nhiều nỗ lực thử nghiệm các bộ kit khác nhau, họ đã tìm thấy giải pháp tối ưu từ Norgen Biotek, giúp cải thiện đáng kể hiệu suất chiết xuất và phân tích ctDNA.

Bị thu hút bởi công nghệ chiết xuất dựa trên máy ly tâm của Norgen, nhóm của Rolland ban đầu thu được một lượng ctDNA nhỏ đã có thể sử dụng được. Nhờ sự hợp tác với các chuyên gia tại Norgen, họ đã áp dụng thành công quy trình mới sử dụng hai cột lọc kích thước khác nhau và Ống bảo quản cf-RNA/cf-DNA ngoại bào của Norgen (Cat. 63950). Đổi mới này đã giúp tăng hiệu suất chiết xuất lên đến 7-10 mL huyết tương/huyết thanh từ mỗi lần thực hiện, nâng cao khả năng thực thi của phương pháp xét nghiệm của họ đối với các bệnh nhân ung thư.

Cải thiện chẩn đoán ung thư với ctDNA ngoại bào

[Hình 1] Máu của sáu người hiến tặng được xét nghiệm theo cặp, với một mẫu được giữ lại trong phòng thí nghiệm và mẫu còn lại được vận chuyển (tổng cộng 72 giờ). Ống bảo quản cf-RNA/cf-DNA ngoại bào của Norgen duy trì thể tích huyết tương ổn định (6-7 mL) cả trước và sau khi vận chuyển. Ngược lại, các ống từ một nhà cung cấp khác và EDTA cho thấy thể tích giảm đáng kể từ ~ 4 mL đến ~ 2,5 mL.

Bằng cách thử nghiệm bộ Plasma/Serum Cell-Free Circulating DNA Purification Midi Kit (Cat. 55600) và bộ Plasma/Serum Exosome Purification and RNA Isolation Midi Kit (Cat. 58500), nhóm của Rolland đã đạt được kết quả vượt trội. Họ tập trung vào thu nhận ctDNA ngoại bào từ các khối u và loại bỏ các cfDNA từ quá trình apoptosis, họ đã xác định được các đoạn trình tự ctDNA đặc hiệu cho ung thư có kích thước 146bps trở xuống. Các bộ kit của Norgen đã giúp nhóm nghiên cứu thu được những đoạn trình tự ctDNA ngoại bào quan trọng này, từ đó tăng cường đáng kể hiệu quả nghiên cứu và khả năng chẩn đoán của họ.

Tóm tắt những lợi ích từ sản phẩm của Norgen

  •  Tăng cường khả năng bảo quản mẫu huyết tương/huyết thanh trong ống máu.
  • Nâng cao năng suất thu nhận ctDNA ngoại bào liên quan đến ung thư từ bộ kit ly trích.

Một số kết quả đáng quan tâm khi áp dụng phương pháp phân tích ctDNA

Alex Rolland và nhóm của ông đã phát triển hàng trăm đầu dò TaqMan tùy chỉnh để theo dõi tình trạng các bệnh nhân ung thư, nhắm vào các đột biến trong ung thư gene, gen ức chế khối u và Các biến thể có ý nghĩa không xác định (Variants of Unknown Significance – VUS). Cách tiếp cận này giúp họ hiểu rõ hơn về tiến triển của bệnh và hiệu quả điều trị.

  • Trường hợp 1: Ở một bệnh nhân ung thư ruột kết (CRC), một VUS trong gen ức chế khối u PRKDC, được xác định thông qua giải trình tự DNA khối u, được dự đoán là gây bệnh thông qua phân tích in-silico. Điều này giúp thông báo phát hiện sớm tái phát và đánh giá hiệu quả điều trị.
Cải thiện chẩn đoán ung thư với ctDNA ngoại bào

[Hình 2] Lượng ctDNA đột biến PRKDC A358T thu được từ máu toàn phần của bệnh nhân. (CI 95%).

  • Trường hợp 2: Ở một bệnh nhân ung thư vú giai đoạn cuối với đột biến PIK3CA được phát hiện. Mặc dù thuốc Alpelisib đã được sử dụng một giải pháp thử nghiệm, nhưng bệnh nhân không thể dung nạp được lâu dài, dẫn đến việc ngừng điều trị. Việc theo dõi bằng ctDNA cho thấy khả năng đánh giá đáp ứng thuốc đối với bệnh nhân.
Cải thiện chẩn đoán ung thư với ctDNA ngoại bào

[Hình 3] Lượng ctDNA đột biến PIK3CA P1047L thu được từ máu toàn phần của bệnh nhân. (CI 95%.).

Trường hợp 3: Một phụ nữ mắc bệnh ung thư phổi đang điều trị miễn dịch được cho là không hiểu quả khi đánh giá bằng các phương pháp hình ảnh truyền thống, dẫn đến việc cân nhắc ngừng điều trị. Tuy nhiên, khi phân tích lượng ctDNA, đã xác định được rằng cô ấy đang trải qua hiện tượng tiến triển bệnh giả, cho phép cô ấy tiếp tục điều trị miễn dịch và đạt được kết quả hồi phục tích cực.

Cải thiện chẩn đoán ung thư với ctDNA ngoại bào

[Hình 4] Lượng ctDNA đột biến KRAS G12D thu được từ máu toàn phần của bệnh nhân. (CI 95%).

Trường hợp 4: Khi có phản ứng đáng kể với hóa trị, bệnh nhân sẽ bắt đầu với liệu pháp miễn dịch. Tuy nhiên, phân tích ctDNA cho thấy tiến triển đáng kể, cho thấy điều trị không hiệu quả. Dữ liệu thời gian thực này cho phép các bác sỹ điều chỉnh kịp thời phát đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân của họ.

Cải thiện chẩn đoán ung thư với ctDNA ngoại bào

[Hình 5] Lượng ctDNA đột biến KRAS G12D thu được từ máu toàn phần của bệnh nhân. (CI 95%).

Tầm quan trọng của Norgen Biotek

Norgen đã hợp tác với Alex Rolland và nhóm của ông để phân lập exosome và RNA ngoại bào trong máu và phân tích biểu hiện RNA của 20.000 gen từ exosome có liên quan đến khối u của bệnh nhân ung thư ở các trạng thái khác nhau – thuyên giảm và tái phát. Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này để khảo sát với những người không ung thư, kết quả không mang lại đủ số lượng đọc giải trình tự, từ đó làm nổi bật tính đặc thù của việc phân lập exosome của Norgen đối với khối u.

Trong nghiên cứu của họ, nhóm của Alex Rolland đã phát triển một panel các RNA và gen đặc hiệu cho ung thư, các tiếp cận đối chiếu giữa panel này với thông tin biểu hiện thông thường cho phép:

  1. Phát hiện sớm ung thư ở những cá nhân chưa được chẩn đoán.
  2. Đánh giá sớm mức độ thuyên giảm ung thư hoặc khả năng tái phát.
  3. Đánh giá hiệu quả các liệu pháp điều trị.
  4. Lập bản đồ biểu hiện gen di căn trong ung thư.
  5. Xác định các động lực tiềm ẩn của tiến triển ung thư, đề xuất các liệu pháp trúng đích.
  6. Đánh giá vai trò của VUS trong ung thư dựa trên mức độ biểu hiện của chúng từ giải trình tự DNA khối u.

Các nhà khoa học như Alex Rolland và nhóm nghiên cứu của họ đang đổi mới cách tiếp cận trong nghiên cứu ung thư, hướng tới việc cải thiện đáng kể độ chính xác của các phương pháp điều trị và đảm bảo hiệu quả cho bệnh nhân trên toàn cầu. Norgen Biotek tự hào là một phần trong nỗ lực này, hỗ trợ các phương pháp điều trị đích để giảm thiểu tỷ lệ tử vong do ung thư trên toàn thế giới.

------------

GENESMART CO., LTD | Phân phối ủy quyền 10X Genomics, Altona, Biosigma, Hamilton, IT-IS (Novacyt), Norgen Biotek, Rainin tại Việt Nam.

  • Website: https://genesmart.vn/
  • Hotline: 0947 528 778
  • Email: info@genesmart.vn
  • Author genesmart
    Chia sẻ bài viết

    Danh mục

    • Chuẩn Bị Mẫu Tự Động 3
    • Giải Phẫu Bệnh Sinh Học Phân Tử 3
    • Giải Trình Tự Tế Bào Đơn 15
    • Giải trình tự thế hệ mới (NGS 2
    • Hệ vi sinh vật (Microbiome 1
    • Kiến thức khác 27
    • NanoDrop 13
    • Next Generation Sequencing (NGS 7
    • Nghiên Cứu Miễn Dịch 6
    • Nghiên Cứu Ung Thư 10
    • Novogene 9
      • 16S rRNA sequencing 2
      • Giải trình tự toàn bộ hệ exome (Whole Exome Sequencing – WES 1
      • Giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing – WGS 2
      • Microbiome 3
      • Shotgun metagenomics 3
      • Transcriptomics 1
      • Whole Exome Sequencing (WES 1
      • Whole Genome Sequencing (WGS 1
    • Sinh Thiết Lỏng 9
    • Trữ Mẫu Sinh Học 2
    • Xét Nghiệm Và Chẩn Đoán Bệnh Nhiễm 13

    Bài viết gần đây

    • Chọn giải pháp RNA-Seq phù hợp cho người mới bắt đầuChọn giải pháp RNA-Seq phù hợp cho người mới bắt đầu26/05/2026
    • A Beginner’s Guide to Whole Genome Sequencing – Part 2: Bioinformatic analysis of standard packageGiới thiệu giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing – WGS)- Phần 2: Quy trình phân tích tin sinh học tiêu chuẩn từ Novogene20/07/2025
    • Giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing – WGS)- Phần 1: Giới thiệu về quy trình làm việc WGSGiới thiệu giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing – WGS)- Phần 1: Tổng quan quy trình làm việc WGS18/07/2025
    • Giải trình tự toàn bộ hệ Exome (Whole Exome Sequencing – WES)Giải trình tự toàn bộ hệ Exome (Whole Exome Sequencing – WES)08/07/2025
    • Whole Genome Sequencing và Whole Exome Sequencing: Giải pháp nào phù hợp cho nghiên cứu của bạn?Whole Genome Sequencing và Whole Exome Sequencing: Giải pháp nào phù hợp cho nghiên cứu của bạn?07/07/2025
    • Phương pháp hiệu quả để loại bỏ DNA vật chủ trong MetagenomicsPhương pháp hiệu quả để loại bỏ DNA vật chủ trong Metagenomics17/06/2025

    CÔNG TY TNHH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GENESMART

    (MST: 0315672982)

    Địa chỉ 1: 68 đường Nguyễn Huệ, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 65-67, Đường Số 5, Cư xá Bình Thới, Phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh

    Hotline: 0832 388 778 | Website: https://genesmart.vn/

    Email: sales@genesmart.vn hoặc support@genesmart.vn

    Truy cập

    • Sản phẩm
    • Hãng phân phối
    • Blog
    • Sự kiện & Tin tức
    • Tuyển dụng
    • Videos

    Giới thiệu

    • Giới thiệu
    • Liên hệ
    • Tài khoản
    • Tài liệu
    Copyright © 2026 GENESMART CO., LTD. All rights reserved.
    • Chính sách bảo mật
    • Chính sách mua hàng
    • FAQ
    HotlineSale: Kim AnhBáo giáSupportVăn phòng miền Nam
    Product
    Sale
    Hotline
    Support
    Maps