Giải trình tự metagenomics vùng khuếch đại 16S/18S/ITS

Giải trình tự hệ gen metagenomic dựa trên đoạn gen đánh dấu 16S/18S/ITS là một phương pháp giải trình tự DNA nhằm phân tích chuyên sâu các vùng đích cụ thể (amplicon). Phương pháp này bao gồm việc khuếch đại các vùng siêu biến ngắn (<500 bp) của các gen bảo tồn hoặc vùng liên gen thông qua PCR, sau đó tiến hành giải trình tự thế hệ mới (NGS).

Phương pháp này cho phép nhận diện và phân biệt nhiều loài vi sinh vật khác nhau trong các mẫu phức tạp. Cụ thể, giải trình tự amplicon metagenomic nhắm vào gen 16S ribosomal RNA (rRNA) đối với vi khuẩn và vi khuẩn cổ, gen 18S rRNA đối với sinh vật nhân thực, và các vùng Internal Transcribed Spacer (ITS) đối với nấm (bao gồm nấm men, nấm mốc và các loài liên quan khác).

Danh mục:

Dịch vụ giải trình tự metagenomics khuếch đại vùng đích (16S/18S/ITS) của Novogene

Giải trình tự metagenomics khuếch đại vùng đích là một phương pháp hiệu quả về chi phí so với giải trình tự metagenomics Shotgun, cho phép sàng lọc các nhóm sinh vật mục tiêu và phân tích đa dạng vi sinh vật trong cộng đồng một cách toàn diện. Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu sinh thái học vi sinh, phân tích phát sinh loài, nhận diện loài từ các mẫu tinh khiết, cũng như phát hiện các sinh vật có ý nghĩa y sinh hoặc nông nghiệp, bao gồm cả vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật có lợi.


Phương pháp hoạt động

Giải trình tự amplicon metagenomics hoạt động dựa trên việc khuếch đại vùng gen đánh dấu đặc hiệu (ví dụ: 16S cho vi khuẩn, 18S cho sinh vật nhân thực, và ITS cho nấm), sau đó tiến hành giải trình tự và phân tích bằng các thuật toán sinh học phân tử hiện đại.
Phương pháp này cho phép:

  • Xác định chính xác sinh vật mục tiêu trong cộng đồng vi sinh vật phức tạp
  • Phân loại và chú thích đa dạng vi sinh vật, từ cấp độ giới đến loài
  • Phân biệt rõ giữa vi khuẩn, vi khuẩn cổ (archaea) thông qua 16S, và sinh vật nhân thực như nấm và động vật nguyên sinh thông qua 18S hoặc ITS
  • Phát hiện vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm, hoặc vi sinh vật có lợi trong đất, nước, hoặc mẫu sinh học
  • Phân tích mẫu mô và dịch sinh học nhằm hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý và ung thư

Ưu điểm nổi bật của dịch vụ Novogene

  • Kinh nghiệm dày dạn với hàng nghìn dự án amplicon sequencing đã hoàn thành thành công
  • Công nghệ tiên tiến: hỗ trợ cả trình tự đoạn ngắn và trình tự toàn bộ gen 16S (Full-Length Amplicon Sequencing)
  • Linh hoạt trong thiết kế thí nghiệm: hỗ trợ thiết kế mồi khuếch đại tùy chỉnh
  • Phân tích chính xác và tùy biến:
    • Phân cụm thành OTUs bằng pipeline Qiime 1
    • Denoising thành ASVs bằng DADA2 trong Qiime 2
    • Hỗ trợ cơ sở dữ liệu và phương pháp phân tích được thiết kế riêng theo yêu cầu nghiên cứu

Các Vùng Gen Chính Được Khuếch Đại

TypesAmplified RegionFragment LengthPrimersSequences (5’- 3’)
Bacterial 16SV4300 bp515FGTGCCAGCMGCCGCGGTAA
806RGGACTACHVGGGTWTCTAAT
V3-V4470 bp341FCCTAYGGGRBGCASCAG
806RGGACTACNNGGGTATCTAAT
V4-V5450 bp515FGTGCCAGCMGCCGCGGTAA
907RCCGTCAATTCCTTTGAGTTT
V5-V7 (for endophytic)435 bp799FAACMGGATTAGATACCCKG
1193RACGTCATCCCCACCTTCC
Archaea V4
(AKA. Novel Archaea V4)
V4-V5415 bpArch519FCAGCCGCCGCGGTAA
Arch915RGTGCTCCCCCGCCAATTCCT
TypesAmplified RegionFragment LengthPrimersSequences (5’- 3’)
Fungal 18SV4350 bp528FGCGGTAATTCCAGCTCCAA
706RAATCCRAGAATTTCACCTCT
Fungal ITSITS1200-400 bpITS5-1737FGGAAGTAAAAGTCGTAACAAGG
ITS2-2043RGCTGCGTTCTTCATCGATGC
ITS2380 bpITS3-2024FGCATCGATGAAGAACGCAGC
ITS4-2409RTCCTCCGCTTATTGATATGC
ITS1-1F (for endophytic)200-400 bpITS1-1F-FCTTGGTCATTTAGAGGAAGTAA
ITS1-1F-RGCTGCGTTCTTCATCGATGC

Thông số kỹ thuật: Yêu cầu đối với mẫu DNA

Sample TypeAmountVolumeConcentrationPurity
Total DNA≥ 200 ng≥ 20 μL≥ 10 ng/μLOD260/280 = 1.8-2.0,
No degradation, no contamination, no color

Thông số kỹ thuật: Trình tự hóa và Phân tích

Sequencing PlatformIllumina NovaSeq 6000
Sequencing StrategyNovaSeq Reagent (500 Cycles)
Data Output50K/100K/500K raw tags
Qiime1 or Qiime2Standard AnalysisData Quality Control

OTU/ASV Clustering

Taxonomic Annotation

Alpha and Beta Diversity Analyses (UPGMA, PCA, PCoA, NMDS)

Community Differences Analyses (Anosim, MRPP, Simper)

Statistical Analyses (T-Test, MetaStat, LEfSe)

Function Prediction (Qiime2 Only)

Advanced AnalysisSpearman, CCA/RDA, VPA analysis

Network analysis

Function prediction analysis

Quy trình Dự án

Novogene cung cấp các sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ chuyên nghiệp xuyên suốt toàn bộ quy trình dự án. Mỗi bước đều được thiết kế và thực hiện cẩn thận nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khoa học nghiêm ngặt, đảm bảo kết quả nghiên cứu xuất sắc. Để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu giải trình tự, các biện pháp kiểm soát chất lượng (QC) nghiêm ngặt được áp dụng ở từng giai đoạn của quy trình. Quy trình làm việc bao gồm các bước chính như chuẩn bị và định lượng mẫu, cắt đoạn và chuẩn bị thư viện, kiểm tra chất lượng thư viện, giải trình tự và phân tích tin sinh học.16S/18S/ITS Amplicon Metagenomic Sequencing

GeneSmart tự hào là đơn vị tiên phòng đầu tiên tại Việt Nam cung cấp giải pháp:

1. Giải trình tự tế bào đơn (SINGLE-CELL SEQUENCING);

2. Chuẩn bị mẫu tự động (AUTOMATED LIQUID HANDLING);

3. Xét nghiệm và chẩn đoán bệnh nhiễm (DIAGNOSIS OF INFECTIOUS DISEASE);

4. Sinh chiết lỏng (LIQUID BIOPSY)

5. Giải phẫu bệnh sinh học phân tử (MOLECULAR PATHOLOGY)

6. Nghiên cứu ung thư (CANCER RESEARCH)

7. Nghiên cứu miễn dịch (IMMUNOLOGY)

8. Khoa học hình sự (FORENSIC)

9. Trữ mẫu sinh học (Ngân hàng sinh học, BIOBANKING)

-----------------------

CÔNG TY TNHH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GENESMART (MST: 0315672982)

Địa chỉ: 65-67 Đường Số 5 - Cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hotline: +84 947 528 778 | Website: https://genesmart.vn/

Email: sales@genesmart.vn hoặc support@genesmart.vn

Download Flyer